TRA QUY CÁCH · CHỌN ĐÚNG VẬT LIỆU · CHUẨN BỊ BÁO GIÁ
Băng dây làm kín PTFE dạng cuộn được mô tả bằng chiều dày T, chiều rộng W và chiều dài cuộn. Bảng dưới giúp đọc đúng chín tổ hợp kích thước khi hỏi giá và kiểm nhận. Cần xác nhận cấu tạo đặc/xốp, cấp vật liệu và lớp keo nếu có trước khi gọi sản phẩm là băng ePTFE tạo gioăng.
| Dày T (mm) | Rộng W (mm) | Dài (m/cuộn) |
|---|---|---|
| 2 | 4 | 50 |
| 3 | 10 | 10 |
| 3 | 15 | 5 |
| 3 | 30 | 5 |
| 4 | 20 | 5 |
| 5 | 8 | 8 |
| 5 | 15 | 5 |
| 6 | 17 | 5 |
| 8 | 20 | 5 |
Kích thước theo yêu cầu của khách hàng; số quy đổi là tính toán hình học. Chưa xác nhận tồn kho, dung sai, cấp vật liệu hoặc giới hạn vận hành cho từng dòng.
Phân biệt dạng sản phẩm trước khi tra thông số
PTFE đặc, PTFE giãn nở (ePTFE), băng có chất độn và dây tết PTFE không phải cùng một kết cấu. Cùng tên “dây Teflon” có thể được dùng cho các sản phẩm khác nhau nên ảnh nhãn và datasheet rất hữu ích.
Joint sealant ePTFE của các hãng là ví dụ về vật liệu tạo gioăng tại vị trí lắp. Một số loại có lớp keo hỗ trợ định vị; lớp keo đó không thay tải ép của mối nối. Không tự áp dụng dữ liệu của GORE hoặc TEADIT cho cuộn chưa xác định hãng.
Băng quấn ren 3/4 × 520 inch thuộc nhóm màng mỏng cho ren. Băng dày 3 mm, rộng 15 mm, dài 5 m thuộc cách mô tả tiết diện và cuộn khác; không dùng hai loại như vật tư thay thế trực tiếp.
Đọc đủ ba kích thước T × W × L
T là chiều dày, W là chiều rộng, thường tính bằng mm; L là chiều dài cuộn tính bằng m. Ví dụ 3T × 15W × 5 m nghĩa là dày 3 mm, rộng 15 mm, dài 5 m/cuộn.
Một nhãn ghi 5 × 15 có thể bị hiểu ngược nếu không có T/W. Hãy ghi đầy đủ chữ dày/rộng trong đơn hàng và xác nhận kích thước là trước nén hay sau nén theo datasheet.
Không tính số gioăng cắt được chỉ bằng chu vi nhân số lượng mà bỏ qua mối nối, phần dư lắp và hao hụt. Với một gioăng lớn cần đường băng liền, phải xác nhận chiều dài cuộn đáp ứng.
Chọn theo bề mặt mối ghép
Gửi dạng mặt bích hoặc nắp thiết bị, kích thước bề mặt tiếp xúc, vị trí bulông, vật liệu mặt ghép và tình trạng bề mặt. Mối ghép kim loại, nhựa, composite hoặc tráng phủ có giới hạn tải khác nhau.
Băng rộng hơn không tự tốt hơn: nó có thể thay diện tích chịu lực và ứng suất ép. Băng dày hơn cũng không phải cách tự động sửa mặt bích cong hoặc hỏng. Cần kiểm tra thiết kế và dữ liệu nén của đúng sản phẩm.
Với ePTFE, hình dạng trước nén có thể biến đổi khi thao tác và khi ép. Kích thước danh nghĩa phải được đọc cùng phương pháp đo của hãng; không tự đặt một dung sai chung từ thước đo mẫu đã bị kéo giãn.
Hóa chất, nhiệt độ và tải bulông
Cần tên môi chất/nồng độ, nhiệt độ, áp suất, chu kỳ làm việc và yêu cầu độ kín. Không chọn vật liệu chỉ bằng câu “PTFE chịu mọi hóa chất”. Giới hạn polymer không tự trở thành giới hạn của mối nối hoàn chỉnh.
Tài liệu GORE phân biệt đặc tính vật liệu với phạm vi vận hành phụ thuộc thiết bị và lắp đặt. Trong yêu cầu mua hàng, phải giữ riêng thông số của đúng mã, chứng nhận cần có và điều kiện sử dụng.
Không chuyển một chứng nhận thực phẩm, oxy hoặc kết quả thử rò từ sản phẩm tham khảo sang chín cuộn trong bảng. Các dịch vụ đặc biệt phải có tài liệu đúng sản phẩm và phạm vi được chấp nhận.
Chuẩn bị lắp và nối đầu băng
Chỉ tháo lắp khi hệ thống đã cô lập và xả áp theo quy trình. Bề mặt phải được kiểm tra; lớp keo nếu có cần điều kiện bề mặt phù hợp để giữ vị trí trong lúc lắp.
Cách nối chồng, cắt vát hay nối đầu tùy loại băng và hướng dẫn hãng. Không đưa một kiểu nối duy nhất cho mọi sản phẩm hoặc tự dùng thêm keo công nghiệp để giữ kín.
Trình tự siết, tải ép và khả năng siết lại cần được duyệt theo mối nối. Nếu thiếu dữ liệu, gửi bản vẽ và điều kiện cho bên kỹ thuật đối chiếu thay vì thử tăng lực siết đến khi ngừng rò.
Thông tin để xác nhận báo giá
Băng dây PTFE, cấu tạo/cấp …, có keo hoặc không keo …, T … mm × W … mm × … m/cuộn, số lượng … cuộn; mối ghép …; môi chất/nồng độ …; áp suất …; nhiệt độ … .
Nếu nhãn chỉ ghi PTFE, để cấu tạo ePTFE là mục cần nhà cung cấp xác nhận, không tự điền. Ghi yêu cầu xuất xứ, truy xuất lô và tài liệu nếu dự án cần.
Chín quy cách được dùng để tổ chức báo giá rõ ràng. Chưa xác nhận chúng là kích thước tiêu chuẩn của một hãng, tồn kho GTEL hoặc tương thích với mọi mặt bích.
Câu hỏi thường gặp
T và W có ý nghĩa gì?
T là chiều dày, W là chiều rộng. Viết rõ đơn vị mm; chiều dài cuộn ghi riêng bằng m.
Băng PTFE nào cũng là ePTFE?
Không. Phải xác nhận cấu tạo và cấp vật liệu qua nhãn/datasheet.
Lớp keo có tạo kín thay lực bulông không?
Không được suy như vậy. Ở các loại dùng keo định vị, cơ chế tạo kín vẫn phụ thuộc vật liệu, tải ép và thiết kế mối ghép.
Có thể thay bằng nhiều lớp băng tan?
Không thay trực tiếp băng tạo gioăng bằng băng quấn ren. Cần đúng dạng sản phẩm và hướng dẫn mối nối.
Tra cứu và gửi yêu cầu
Nguồn kỹ thuật đối chiếu
- GORE Joint Sealant — cấu tạo và giới hạn ứng dụng sản phẩm hãng
- GORE Joint Sealant — dữ liệu sản phẩm; không gán thông số cho cuộn chưa rõ hãng
Nội dung biên soạn theo yêu cầu mua hàng và tài liệu đã đối chiếu ngày 04/11/2026. Tài liệu của hãng dùng để phân biệt cấu tạo và cách lựa chọn; không gán mã, chứng nhận hoặc thành tích của hãng cho hàng GTEL chưa xác định.
Van Kitz, Gioăng Kim Loại, Dây Tết Chèn, Gioăng Không Amiang Chuyên cung cấp van kitz công nghiệp và vật liệu làm kín