GTEL · Hướng dẫn chọn van

Chọn van KITZ theo 6 tiêu chí

Chưa biết bắt đầu từ đâu? Chọn một trong 6 tiêu chí dưới đây. Đã biết loại van thì vào thẳng danh mục; đã có mã thì đối chiếu tài liệu của đúng sản phẩm.

Gửi mã van · Nhận báo giá →Có mã hoặc ảnh nhãn van? Kèm cỡ nối, môi chất, áp suất–nhiệt độ và số lượng để GTEL đối chiếu yêu cầu.

Vào nhanh danh mục van KITZ

Chọn nhóm sản phẩm đang có trên GTEL.

Tra hướng dẫn: van kim · van góc · Y lọc · điều khiển khí nén · điều khiển điện.

1. Ứng dụng

Ghi môi chất, vị trí lắp, công việc đóng/mở, điều chỉnh dòng hay ngăn dòng ngược; kèm áp suất và nhiệt độ thường xuyên, cao nhất.

Xem ứng dụng và đường dẫn phù hợp
  • Hệ thống hơi: xác định hơi và điều kiện vận hành trước khi chọn van cầu, van hơi KITZ.
  • Hệ thống cấp nước, PCCC: đối chiếu chức năng và hồ sơ yêu cầu của công trình; tên nhóm không xác nhận mọi van đều đạt yêu cầu PCCC.
  • Dầu, khí hoặc hoá chất: cần tên môi chất, nồng độ và điều kiện cụ thể; chưa chốt vật liệu chỉ từ tên ứng dụng.

2. Cấu tạo

Đối chiếu bộ phận đóng kín, đường đi lưu chất, số cửa, seat và packing trong bản vẽ của đúng mã.

Xem các điểm cần phân biệt
  • Van bi: ghi hai ngả hay ba ngả; nếu ba ngả, cần sơ đồ hướng dòng.
  • Van một chiều: phân biệt lá lật, dạng nâng và thiết kế có lò xo; kiểm tra tư thế lắp.
  • Van kim và van góc: tách cấu tạo phần đóng mở khỏi hình học thân; không xem hai tên gọi là đồng nghĩa.

3. Vật liệu

Chọn theo vật liệu thân và các bộ phận tiếp xúc môi chất. “Van đồng” hoặc “van inox” chưa mô tả đủ cả bộ van.

Xem nhóm vật liệu và ví dụ
  • Đồng thiếc/đồng thau: đối chiếu đúng cấp vật liệu; xem ví dụ van cổng KITZ FH.
  • Gang/gang cầu: phân biệt đúng model; không xác định vật liệu chỉ qua màu ảnh.
  • Thép carbon/inox: cần mã vật liệu và bộ làm kín; có thể tham khảo bài KITZ UEB để chuẩn bị dữ kiện đối chiếu.

4. Kết nối

Ghi cỡ danh nghĩa, kiểu nối và tiêu chuẩn của cả van lẫn đường ống.

Xem yêu cầu của từng kết nối
  • Nối ren: ghi cỡ và tiêu chuẩn ren, ren trong/ngoài; cùng số inch chưa đủ để ghép nối.
  • Mặt bích: ghi tiêu chuẩn, cấp áp, mặt làm kín và chiều dài lắp; chuẩn bị hồ sơ mối nối mặt bích.
  • Wafer/lug hoặc nối hàn: đối chiếu bản vẽ model và chi tiết đường ống. Không tự đổi loại kết nối để thay van.

Tra DN–inch–phi ống hỗ trợ ghi kích thước, không thay kiểm tra tiêu chuẩn kết nối.

5. Loại van

Vào danh mục GTEL hoặc phần hướng dẫn tương ứng:

Xem đầy đủ loại van và Y lọc

“Van hơi” mô tả ứng dụng, chưa phải xác nhận dùng được ở mọi áp suất–nhiệt độ của hơi. Y lọc là nhóm thiết bị lọc, được tách khỏi van đóng/ngắt.

6. Cách điều khiển

Tách nguồn truyền động khỏi loại thân van và môi chất trong ống.

So sánh tay, khí nén, điện và tự tác động

Tra thêm van kim, van góc và Y lọc KITZ

Van kim KITZ

Khi cần chọn van kim, gửi mã, cỡ đầu nối, kiểu thân thẳng/góc, môi chất và yêu cầu điều chỉnh lưu lượng. Đối chiếu đường đặc tính và hướng dẫn của chính model; không dùng tên “van kim” để suy ra độ chính xác, giới hạn áp suất hoặc khả năng thay thế.

Van góc KITZ

Ghi rõ bố trí cửa vào–ra, kích thước lắp, chiều dòng và chức năng cần dùng. Tên “góc” mô tả hình học đường đi/đầu nối, trong khi “kim” mô tả phần đóng mở; một tên gọi không tự xác nhận cấu tạo còn lại. Cần ảnh nhãn và bản vẽ khi thay van hiện hữu.

Y lọc KITZ

Chuẩn bị mã, vật liệu thân và lưới, độ lọc, kết nối, lưu lượng, chênh áp cho phép cùng khoảng trống tháo vệ sinh. Kiểm tra hướng lắp và điều kiện xả áp trong tài liệu đúng model. Y lọc không thay cho van cô lập khi bảo trì.

Các nhóm trên đang có hướng dẫn tra cứu tại đây. Dùng trang tra tài liệu kỹ thuật để đối chiếu hồ sơ hãng, hoặc gửi mã và yêu cầu cần xác minh cho GTEL.

Hai nhóm điều khiển tự động riêng biệt

Van KITZ điều khiển khí nén

FA, FAS, B, BS và BSW là các dòng bộ truyền động khí nén KITZ. Khi chọn cả bộ van, cần đối chiếu mã thân van, mã actuator đầy đủ và phụ kiện. Tên dòng đầu khí chưa xác nhận bộ van đã lắp phù hợp.

F series

KITZ FA

Tác động kép
Thanh răng - bánh răng

Khí nén thực hiện cả hai chiều đóng và mở. Cần xác định phương án của cả hệ thống khi mất khí.

Xem cỡ đầu và mã FA
  • FA-1
  • FA-2
  • FA-3
  • FA-4
  • FA-5
  • FA-6

Cỡ đầu khí; chọn theo mô-men van và áp suất khí cấp. Cỡ này không phải DN.

Tài liệu hãng, trang in 20

F series

KITZ FAS

Hồi lò xo
Thanh răng - bánh răng

Khí nén tạo một chiều chuyển động; lò xo tạo chiều hồi. Cần ghi rõ yêu cầu mất khí mở hay mất khí đóng theo cấu hình.

Xem cỡ đầu và mã FAS
  • FAS-1
  • FAS-2
  • FAS-3
  • FAS-4
  • FAS-5
  • FAS-6

Cỡ đầu khí; chọn theo mô-men van và áp suất khí cấp. Cỡ này không phải DN.

Tài liệu hãng, trang in 20

B series

KITZ B

Tác động kép
Scotch-yoke

Khí nén thực hiện hai chiều qua cơ cấu scotch-yoke. Chọn theo đường mô-men yêu cầu của bộ van và nguồn khí thực tế.

Xem cỡ đầu và mã B
  • B-0
  • B-1
  • B-2
  • B-3
  • B-4
  • B-5
  • B-6

Cỡ đầu khí; chọn theo mô-men van và áp suất khí cấp. Cỡ này không phải DN. Với cỡ 7 của B/BS/BSW, catalogue yêu cầu liên hệ hãng; không tự tạo cấu hình.

Tài liệu hãng, trang in 4

B series

KITZ BS

Hồi lò xo
Scotch-yoke

Bộ truyền động có lò xo hồi. Không mặc định trạng thái mở/đóng khi mất khí chỉ từ hai chữ BS; cần mã đầy đủ và cấu hình lắp.

Xem cỡ đầu và mã BS
  • BS-0
  • BS-1
  • BS-2
  • BS-3
  • BS-4
  • BS-5
  • BS-6

Cỡ đầu khí; chọn theo mô-men van và áp suất khí cấp. Cỡ này không phải DN. Với cỡ 7 của B/BS/BSW, catalogue yêu cầu liên hệ hãng; không tự tạo cấu hình.

Tài liệu hãng, trang in 5

B series

KITZ BSW

Hồi lò xo + thao tác tay
Scotch-yoke

Dòng hồi lò xo có cơ cấu thao tác tay. Vẫn xếp trong nhóm khí nén, không chuyển thành van thuần tay hoặc van điện.

Xem cỡ đầu và mã BSW
  • BSW-0
  • BSW-1
  • BSW-2
  • BSW-3
  • BSW-4
  • BSW-5
  • BSW-6

Cỡ đầu khí; chọn theo mô-men van và áp suất khí cấp. Cỡ này không phải DN. Với cỡ 7 của B/BS/BSW, catalogue yêu cầu liên hệ hãng; không tự tạo cấu hình.

Tài liệu hãng, trang in 5

Phân biệt hai nhóm: FA và B dùng khí cho hai chiều; FAS, BS và BSW có lò xo hồi. Riêng BSW có thêm cơ cấu thao tác tay. Có tay quay bổ trợ không làm thay đổi nguồn truyền động chính.

Đã biết dòng đầu khí, cần gửi thêm gì?
  • Mã và cỡ thân van, môi chất, nhiệt độ, áp suất đường ống và chênh áp.
  • Mã/cỡ actuator, áp suất khí cấp tối thiểu tại đầu khí, mô-men van và yêu cầu đóng/mở hoặc điều chỉnh.
  • Trạng thái yêu cầu khi mất khí, bản vẽ lắp ghép, thời gian tác động và phụ kiện: van điện từ, công tắc hành trình hoặc bộ định vị.
  • Nếu cần thao tác tay, ghi yêu cầu ngay từ lúc chọn; không tự coi BS có thể đổi thành BSW bằng cách thêm tay quay.

Áp suất khí cấp cho actuator khác áp suất lưu chất trong thân van. Không lấy một mức áp suất hoặc mô-men chung cho cả năm dòng.

Ngoài năm dòng trên, C/CS vẫn là nhóm khí nén được tra riêng: C tác động kép, CS hồi lò xo. Xem catalog KITZ J-350=49, trang in 1-3 và 18-19 để đối chiếu B/BS/BSW và FA/FAS. Đây là hướng dẫn nhận diện, chưa xác nhận tồn kho hoặc khả năng thay lắp.

Van KITZ điều khiển điện

Ghi điện áp AC/DC, nguồn cấp, tín hiệu điều khiển, phản hồi vị trí, chế độ đóng/mở hoặc điều chỉnh và trạng thái mong muốn khi mất điện. Khả năng hồi vị phụ thuộc đúng cấu hình, không mặc định cho mọi đầu điện. Catalog bộ van tự động KITZ tách nhóm điện KELMO và nhóm khí nén.

Van dùng bộ truyền động điện khác nhóm van điện từ. Không dùng danh mục van điện từ Yoshitake/GSR để đại diện cho van KITZ gắn đầu điện. Hai nhóm khí nén/điện ở đây giúp chuẩn bị hồ sơ chọn bộ van, chưa xác nhận tồn kho hoặc khả năng lắp ghép mọi thân van với mọi actuator.

Cần thay phần làm kín của van hoặc đường ống?

Bắt đầu từ vị trí cần làm kín. Gioăng mặt bích, packing ty van và phớt/O-ring trong bộ truyền động là các yêu cầu khác nhau.

Với phớt hoặc O-ring bên trong actuator, gửi mã bộ truyền động, cỡ, số serial và bản vẽ/phụ tùng tương ứng. Không suy ra bộ sửa chữa từ tên chung NBR, PTFE hay graphite.

3 bước để gửi yêu cầu chọn hoặc thay van

  1. Ghi nhu cầu: môi chất, chức năng van, áp suất và nhiệt độ làm việc/cao nhất.
  2. Chuẩn bị kích thước và mã: DN/cỡ ống, tiêu chuẩn kết nối, chiều dài lắp; thêm ảnh nhãn và ảnh van cũ khi thay thế.
  3. Đối chiếu rồi xác nhận: vật liệu, bộ làm kín, cách điều khiển, số lượng và hồ sơ cần có. Gửi qua trang yêu cầu của GTEL để kiểm tra đúng cấu hình.

Đối chiếu datasheet, bản vẽ kết nối và giới hạn áp suất–nhiệt độ của đúng model. Không mặc định van nào cũng dùng để điều tiết: hướng dẫn KITZ KE-1005-01 cho nhóm van bi nổi nối ren yêu cầu mở hoặc đóng hoàn toàn. Xem phạm vi hướng dẫn van bi; đối chiếu riêng dòng van bướm DJ.

Gửi mã đầy đủ, số lượng, thông số hệ thống và hồ sơ cần cung cấp để xác nhận giá, nguồn cung, xuất xứ và tiến độ. Các nhóm tra cứu không phải cam kết hàng sẵn hoặc chứng nhận cho một lô cụ thể.

GTEL biên soạn và đối chiếu ngày 03/11/2026. Tham khảo cổng sản phẩm KITZ Việt Nam và hướng dẫn kỹ thuật KITZ; dùng tài liệu đúng sản phẩm, phiên bản và thị trường cho từng yêu cầu.

↑ Trở lại 6 tiêu chí chọn van

Đọc theo 3 phần: dòng → nguồn điện → cỡ đầu. Ví dụ EXH24D-2 gồm dòng EXH, nguồn DC24V, cỡ đầu 2. Cỡ -2 không phải DN2 và cũng không tự xác nhận cỡ van lắp được.

AC100V hoặc AC200V, 50/60Hz

EXH — đóng/mở nhanh

Nhóm dành cho van bi trong catalogue. Gửi mã thân van và điều kiện làm việc để đối chiếu bộ lắp.

Xem các mã và cỡ đầu
  • EXH100-1
  • EXH200-1
  • EXH100-2
  • EXH200-2
  • EXH100-3
  • EXH200-3
  • EXH100-4
  • EXH200-4
  • EXH100-5
  • EXH200-5

Tài liệu hãng, trang in 8

DC12V / DC24V / DC100V

EXH_D — đóng/mở nhanh, nguồn DC

12D có cỡ 1–3; 24D và 100D có cỡ 1–4 trong tài liệu này. EXH_D là tên nhóm; mã đặt hàng phải ghi đủ điện áp và cỡ.

Xem các mã và cỡ đầu
  • EXH12D-1
  • EXH12D-2
  • EXH12D-3
  • EXH24D-1
  • EXH24D-2
  • EXH24D-3
  • EXH24D-4
  • EXH100D-1
  • EXH100D-2
  • EXH100D-3
  • EXH100D-4

Tài liệu hãng, trang in 10

AC100V hoặc AC200V, 50/60Hz

EXS — đóng/mở chậm

Nhóm cho van bướm trong catalogue; phiên bản lắp van bi cần đối chiếu riêng. Không ghép mã EXS với cỡ -1 từ dòng EXH.

Xem các mã và cỡ đầu
  • EXS100-2
  • EXS200-2
  • EXS100-3
  • EXS200-3
  • EXS100-4
  • EXS200-4
  • EXS100-5
  • EXS200-5

Tài liệu hãng, trang in 9

DC24V

EXS24D — phiên bản nguồn DC

Bổ sung từ hướng dẫn KJ-4016-16, ngoài phần AC trong ảnh tham khảo. Không suy ra cỡ -4/-5 hoặc thay thế trực tiếp EXS AC.

Xem các mã và cỡ đầu
  • EXS24D-2
  • EXS24D-3

Tài liệu hãng, trang in 11

AC100V hoặc AC200V, 50/60Hz

EXCN — điều khiển tỷ lệ

Tra cho van bướm và van Lambda-Port phù hợp. Ghi riêng tín hiệu điều khiển, phản hồi vị trí và yêu cầu khi mất tín hiệu.

Xem các mã và cỡ đầu
  • EXCN100-2
  • EXCN200-2
  • EXCN100-3
  • EXCN200-3
  • EXCN100-4
  • EXCN200-4
  • EXCN100-5
  • EXCN200-5

Tài liệu hãng, trang in 32

AC100V hoặc AC200V, 50/60Hz

EXD — điều khiển tỷ lệ

Chữ D trong tên EXD không có nghĩa nguồn DC. Đối chiếu chức năng điều chỉnh và đặc tính lưu lượng của đúng cấu hình.

Xem các mã và cỡ đầu
  • EXD100-2
  • EXD200-2
  • EXD100-3
  • EXD200-3
  • EXD100-4
  • EXD200-4
  • EXD100-5
  • EXD200-5

Tài liệu hãng, trang in 37

AC100V hoặc AC200V, 50/60Hz

EA — đầu điện compact

Danh sách theo J-301=57. Chọn mã đầu điện cùng mã thân van; không xác định bằng điện áp đơn lẻ.

Xem các mã và cỡ đầu
  • EA100-1
  • EA200-1
  • EA100-1.5
  • EA200-1.5
  • EA100-2
  • EA200-2

Tài liệu hãng, trang in 6

220VAC/50Hz; 240VAC/60Hz

EA — ký hiệu bản xuất khẩu

Giữ nguyên ký hiệu ghép trên tài liệu KITZ America. Khi khách hỏi EA220-1, cần đối chiếu nhãn và phiên bản; không tự thay bằng EA200-1.

Xem các mã và cỡ đầu
  • EA220/240-1

Tài liệu hãng, trang in 4

DC24V

ED24 — compact 24V DC

Hai cỡ đầu điện dùng nguồn một chiều. Đây là dòng khác EXH24D và EXS24D; 24V DC không đồng nghĩa 24V AC.

Xem các mã và cỡ đầu
  • ED24-1
  • ED24-2

Tài liệu hãng, trang in 23

Cần nguồn 24V DC? Tra riêng ED24-1/-2, EXH24D-1…-4 và EXS24D-2/-3. Cần thêm mã van, mô-men và bản vẽ lắp để chọn đúng dòng; không thay lẫn chỉ vì cùng điện áp.

Chọn theo dạng van, điều kiện vận hành và mặt lắp

Bảng chọn cỡ là bảng có điều kiện của từng catalogue, không phải công thức DN → cỡ actuator dùng chung.

  • Van bi toàn dòng (full bore): đối chiếu thân gang, gang cầu, inox hoặc thép carbon; kết nối ren/mặt bích và cấp áp của đúng mã.
  • Van bi ba ngả: xác nhận sơ đồ đường dòng và cấu hình lắp, không lấy bảng van hai ngả áp trực tiếp.
  • Van bi lót PFA: tra riêng kết cấu lót, seat và giới hạn làm việc.
  • Van bướm: kiểm tra vật liệu thân, seat, cỡ và kết nối wafer của model; không gộp mọi van bướm thành một mức mô-men.
  • THROTTROL: nhóm van điều tiết cần đối chiếu riêng đặc tính của bộ van và đầu tỷ lệ.
  • Lambda-Port: cần sơ đồ/đặc tính điều chỉnh của đúng van; tách khỏi van bi đóng/mở thông thường.

Với môi chất nhớt, có hạt/rắn, dung môi, chân không hoặc yêu cầu không dầu, cần hãng xác nhận cách chọn. Nhiệt độ làm việc phải phù hợp bộ làm kín. Điều kiện vận tốc, chênh áp và thời gian ngừng vận hành trong bảng phải được đối chiếu trước khi chốt cỡ.

Kiểm mặt lắp: mã mặt bích ISO, phần định tâm, kích thước/kiểu trục (vuông hay then), chiều sâu ăn khớp và bộ gá. Cùng mã F05/F07 chưa đủ để xác nhận lắp được. Các giới hạn có dấu sao trong bảng chỉ áp dụng đúng ô, không áp cho toàn dòng.

Tra danh mục van bi KITZ, van bướm KITZ và tài liệu kỹ thuật. Dạng ba ngả, PFA, THROTTROL hoặc Lambda-Port cần đúng mã để xác minh, chưa coi là hàng sẵn của GTEL.

Gửi dữ kiện nào để nhận tư vấn đúng đầu điều khiển?
  1. Mã thân van, DN, cấp áp, vật liệu, seat, môi chất và chênh áp lớn nhất.
  2. Mã đầu điện hoặc ảnh nhãn; AC/DC, điện áp, tần số nếu dùng AC.
  3. Đóng/mở hay điều khiển tỷ lệ; tín hiệu vào/ra, thời gian tác động và tần suất vận hành.
  4. Mặt lắp, kích thước trục, bộ gá, trạng thái yêu cầu khi mất điện hoặc mất tín hiệu.

Gửi mã và yêu cầu để GTEL đối chiếu cấu hình. Cần xác nhận riêng nguồn cung, khả năng thay thế và tài liệu theo hàng thực tế.

Đối chiếu bổ sung 04/11/2026. Các mã được dẫn theo đúng tài liệu/phiên bản; đây không phải danh sách đầy đủ mọi tuỳ chọn, chứng nhận lắp ghép hoặc cam kết tồn kho. Điện áp 200V và 220V không tự thay thế cho nhau.

036 900 5152
Chat Zalo Chat Messenger