1 bar = 0,1 MPa = 100 kPa ≈ 1,02 kg/cm² ≈ 14,5 psi. Đây là phép đổi hay dùng nhất khi đọc thông số van, đồng hồ áp suất và bơm. Bảng dưới đây giúp anh chị đổi nhanh giữa bar, MPa, kPa, kg/cm² (kgf/cm²) và psi, kèm cách đọc cấp áp ghi trên thân van.
Cập nhật: 16/10/2026 · Biên soạn: CÔNG TY TNHH VAN GTEL
Bảng đổi đơn vị áp suất
| 1 đơn vị | bar | MPa | kPa | kgf/cm² | psi |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 bar | 1 | 0,1 | 100 | 1,0197 | 14,504 |
| 1 MPa | 10 | 1 | 1 000 | 10,197 | 145,04 |
| 1 kgf/cm² | 0,98067 | 0,098067 | 98,067 | 1 | 14,223 |
| 1 psi | 0,068948 | 0,0068948 | 6,8948 | 0,070307 | 1 |
| 1 atm | 1,01325 | 0,101325 | 101,325 | 1,0332 | 14,696 |
Đọc theo hàng: ví dụ hàng “1 MPa” cho biết 1 MPa = 10 bar = 10,197 kgf/cm² = 145,04 psi. kg/cm² trên đồng hồ áp chính là kgf/cm².
Các giá trị hay gặp
| bar | MPa | kg/cm² | psi |
|---|---|---|---|
| 1 | 0,1 | 1,02 | 14,5 |
| 5 | 0,5 | 5,10 | 72,5 |
| 10 | 1,0 | 10,20 | 145,0 |
| 16 | 1,6 | 16,32 | 232,1 |
| 20 | 2,0 | 20,39 | 290,1 |
| 25 | 2,5 | 25,49 | 362,6 |
| 40 | 4,0 | 40,79 | 580,2 |
Vì 1 kg/cm² ≈ 0,98 bar nên khi ước lượng nhanh có thể coi bar và kg/cm² gần bằng nhau. Khi chọn van an toàn, cài đặt van giảm áp hay tính toán thiết kế, nên đổi đúng hệ số.
Áp suất dư và áp suất tuyệt đối
Đồng hồ áp suất thông thường chỉ áp suất dư (barg, psig) — tức áp suất cao hơn khí quyển bao nhiêu. Áp suất tuyệt đối (bara, psia) bằng áp suất dư cộng áp suất khí quyển, khoảng 1,013 bar. Thông số van, bẫy hơi và bảng hơi bão hòa đôi khi ghi theo áp tuyệt đối, nên cần xem đơn vị có chữ “g” hay “a”.
Đọc cấp áp trên thân van: PN, JIS K, ASME Class
- PN16, PN25… (hệ châu Âu): áp suất danh nghĩa tính bằng bar ở nhiệt độ thường. PN16 tương ứng 16 bar.
- JIS 5K, 10K, 20K (hệ Nhật, hay gặp trên van KITZ, Yoshitake): cấp áp danh nghĩa tính bằng kgf/cm². 10K tương ứng 10 kgf/cm², khoảng 9,8 bar.
- ASME Class 150, 300… (hệ Mỹ, còn gọi ANSI 150): đây là cấp áp, không phải 150 bar hay 150 psi cố định. Với thép carbon nhóm vật liệu 1.1 theo ASME B16.5, Class 150 chịu khoảng 19,6 bar (285 psi) ở nhiệt độ từ −29 đến 38 °C.
Vì sao áp suất làm việc cho phép giảm khi nhiệt độ tăng?
Vật liệu thân van, bulông và gioăng yếu dần khi nóng lên, nên tiêu chuẩn mặt bích và catalog van đều có bảng áp suất – nhiệt độ (P-T rating). Một van dùng tốt cho nước ở 10 bar chưa chắc dùng được cho hơi nóng 10 bar. Khi chọn van cho hơi, dầu nóng hay môi chất trên 100 °C, cần tra bảng P-T của đúng mã van hoặc gửi thông số để GTEL kiểm tra.
Câu hỏi thường gặp
1 bar bằng bao nhiêu kg/cm²?
1 bar ≈ 1,02 kg/cm² (chính xác 1,0197 kgf/cm²). Ngược lại, 1 kg/cm² ≈ 0,98 bar.
1 MPa bằng bao nhiêu bar?
1 MPa = 10 bar ≈ 10,2 kg/cm² ≈ 145 psi.
1 kg/cm² bằng bao nhiêu psi?
1 kg/cm² ≈ 14,22 psi.
150 psi bằng bao nhiêu bar?
150 psi ≈ 10,34 bar ≈ 1,03 MPa.
JIS 10K có phải là 10 bar không?
Gần đúng nhưng không hẳn: 10K là cấp áp danh nghĩa 10 kgf/cm², khoảng 9,8 bar. Áp suất làm việc cho phép còn tùy vật liệu và nhiệt độ, cần tra bảng của hãng cho từng mã van.
Van PN16 dùng cho hệ thống 10 bar được không?
Với nước ở nhiệt độ thường thường là được, vì áp làm việc thấp hơn cấp áp danh nghĩa. Với hơi nóng hoặc môi chất nhiệt độ cao, phải tra bảng áp suất – nhiệt độ của mã van trước khi dùng.
Xem thêm: Bảng quy đổi DN – inch – phi ống · Van giảm áp · Van an toàn · Tất cả bảng tra kỹ thuật
Cần van, gioăng đúng cỡ? Gửi yêu cầu cho GTEL
Gửi cỡ DN, kiểu nối, môi chất, áp suất hoặc ảnh tem van cũ — GTEL tra mã và báo giá van KITZ, Yoshitake, gioăng, dây tết chèn và nhựa kỹ thuật.
CÔNG TY TNHH VAN GTEL
Địa chỉ: 77-79 Hồ Hảo Hớn, Phường Cô Giang, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh
Mr. Tùng – Mobile/Zalo: 036.900.5152
Email: vankitzcongnghiep@gmail.com
Van Kitz, Gioăng Kim Loại, Dây Tết Chèn, Gioăng Không Amiang Chuyên cung cấp van kitz công nghiệp và vật liệu làm kín