Khi hỏi mua “clamp 2 inch”, bạn có thể đang cần vòng kẹp ngoài, chiếc gioăng nằm giữa hai đầu ống, hoặc một bộ chuyên dụng có khe để lộ tai tấm tiết lưu. Chốt được công dụng ngay từ đầu sẽ giúp bạn tìm đúng phụ tùng, kể cả khi hai chiếc cùm trong ảnh trông gần như nhau.
| Bạn cần làm gì? | Xem loại phù hợp và kiểm tra gì? |
|---|---|
| Mở đường ống thường xuyên để vệ sinh | Cùm một chốt hoặc hai chốt. Đo khoảng trống cho bản lề mở và tai vặn xoay. |
| Nhìn ra vị trí cần kiểm tra trên tuyến | Cùm một chốt màu vàng. Đối chiếu cỡ và mã có hậu tố GLD. |
| Đọc thông tin trên tai tấm tiết lưu | Cùm có khe cho tấm tiết lưu. Ghi riêng cỡ đầu nối và đường kính lỗ trên tấm. |
| Giữ dải thử bào tử khi thẩm định chu kỳ hơi | Cùm Spore Trap. Xác định có cần cổng cho cặp nhiệt điện hay không. |
| Thay cùm trên cặp đầu I-Line | Cùm I-Line. Chụp hai mặt đầu nối và ghi cỡ theo bản vẽ. |
| Cần vòng kẹp bằng vật liệu phi kim | Cùm nylon gia cường. Kiểm tra vật liệu gioăng được chấp nhận cho đúng mẫu cùm. |
| Chọn cùm theo áp suất thiết kế | Cùm cao áp bắt bu lông. Gửi đồng thời cỡ, áp suất và nhiệt độ làm việc. |
| Chỉ thay vòng làm kín giữa hai đầu nối | Gioăng Tri-Clamp. Đo lỗ trong, vành ngoài và đối chiếu biên dạng gioăng. |
Cùm cho các điểm phải tháo lắp thường xuyên

Cùm bản lề một chốt Single Pin Hinge Clamp
Hai nửa cùm mở quanh một chốt ở một bên, bên kia có cơ cấu siết. Đây là kiểu đáng xem trước cho đường ống phải tháo vệ sinh thường xuyên. Hãy đo khoảng trống để mở tai vặn, nhất là ở ngay sau bơm hoặc cạnh vỏ máy. Trong bảng mã của Rubber Fab, một mã cùm có thể dùng chung cho vành của hai cỡ ống. Gioăng vẫn cần chọn theo đường kính lỗ của từng đầu nối. Tra cỡ cùm một chốt theo mã Rubber Fab.

Cùm một chốt màu vàng Single Pin Gold Clamp
Rubber Fab dùng màu vàng để nhận diện vị trí trên tuyến. Chẳng hạn, một nhà máy có thể quy ước màu này cho điểm phải kiểm tra trước khi chuyển mẻ. Khi mua thay thế, đối chiếu cả hậu tố GLD trên mã và cỡ vành. Màu vàng giúp tìm đúng điểm lắp; giới hạn áp suất phải đọc ở dòng mã tương ứng. Bảng mã cùm Gold của Rubber Fab.

Cùm bản lề hai chốt Double Pin Hinge Clamp
Đoạn nối có hai chốt cho phép vòng kẹp mở rộng hơn để ôm quanh vành. Kiểu này hữu ích khi phải đưa cùm qua đầu ống đã cố định. Trước khi đặt, kiểm tra cả khoảng mở bản lề lẫn phía rút bu lông. Nếu cần nâng áp suất tuyến, yêu cầu bảng áp suất theo mã và nhiệt độ thay vì chọn theo số chốt. Dòng Double Pin của Rubber Fab.
Hai loại cùm có khe dễ nhầm qua ảnh
Cùm cho tấm tiết lưu có tai Tabbed Orifice Plate Hinge Clamp
Khe trên cùm chừa chỗ cho tai của tấm tiết lưu để người vận hành nhìn được dấu nhận diện từ bên ngoài. Khi thay, ghi riêng cỡ mối nối và đường kính lỗ trên tấm. Ví dụ, CL-TAB-ORI-200 là mã cùm cho kết nối 2″; thông số ấy chưa cho biết đường kính lỗ tiết lưu. Với một lỗ đã được tính cho quy trình, lấy kích thước từ hồ sơ thiết kế hoặc mã tấm cũ. Bảng mã Tabbed Orifice Plate của hãng.

Cùm cho bộ giữ dải thử bào tử Spore Trap Spore Trap Slotted Hinge Clamp
Trong chu kỳ thẩm định tiệt khuẩn bằng hơi, gioăng Spore Trap giữ dải thử bào tử tại điểm cần kiểm tra để có thể thu hồi dải sau chu kỳ. Cùm có khe được thiết kế để lắp cùng gioăng này. Nếu quy trình cần đo nhiệt độ ngay tại điểm thử, hãy đối chiếu phiên bản có cổng cho cặp nhiệt điện. Cùng cỡ 2″, Rubber Fab liệt kê CL-TH-SPR-200 cho bản không cổng và CL-TH-SPR-200-1 cho bản có một cổng. Hãy gửi mã của cả gioăng lẫn cùm; hai cụm có khe giống nhau ở ảnh chụp ngoài vẫn có thể phục vụ hai công việc khác nhau. Tra mã cùm · Xem cách gioăng giữ dải thử theo Rubber Fab.
Chọn theo hệ đầu nối và vật liệu vành

Cùm bản lề hệ I-Line I-Line Hinge Clamp
Trước tiên hãy xác nhận tuyến dùng cặp đầu nối I-Line. Khi thay cả cụm, chụp hai nửa đầu nối nhìn chính diện và từ cạnh, ghi phía đực/cái theo bản vẽ, đo vành và kiểm tra gioăng đúng hệ. Rubber Fab liệt kê cùm I-Line bằng inox 304, với dòng cỡ 1″/1½″ và dòng 2″. Chỉ cùng chữ “2 inch” trên phiếu mua sẽ chưa đủ để ghép đầu I-Line với phụ tùng Tri-Clamp. Cỡ và vật liệu cùm I-Line của Rubber Fab.

Cùm phi kim Non Metallic Clamps
Mẫu Rubber Fab được làm từ nylon gia cường sợi thủy tinh, hướng tới các mối nối có vành phi kim. Khối lượng và mức truyền nhiệt của vòng kẹp là những yếu tố đáng xem khi cụm được tháo bằng tay. Với đúng dòng cùm này, hãng loại trừ gioăng PTFE thông thường và liệt kê riêng silicone, EPDM, FKM cùng dòng tổ hợp Tuf-Flex. Nếu thiết bị đang lắp gioăng PTFE, hãy kiểm tra đúng cấu hình được hãng chấp thuận trước khi đổi sang cùm phi kim. Vật liệu gioăng và điều kiện dùng cùm phi kim.
Cùm cao áp phải chọn theo mã và điều kiện vận hành

Cùm cao áp High Pressure Clamp
Mẫu bắt bu lông có hai nửa thân ôm vành. Cỡ danh nghĩa ảnh hưởng rõ đến mức áp hãng công bố. Ví dụ, ở cùng 70 °F (khoảng 21 °C), bảng Rubber Fab ghi tối đa 550 psi cho mã 2″ 13MHP-304-200 và 300 psi cho mã 4″ 13MHP-304-400. Khi mua cho đường nóng, cần giá trị ở nhiệt độ thiết kế cùng điều kiện lắp của đúng cụm. Áp làm việc của toàn tuyến còn bị giới hạn bởi đầu nối, gioăng, ống và thiết bị đi kèm. Bảng High Pressure Clamp theo cỡ và nhiệt độ.
Gioăng đóng vai trò gì trong mối nối vệ sinh?
Gioăng vệ sinh Tri-Clamp Sanitary Tri-Clamp Gaskets
Gioăng nằm giữa hai mặt đầu nối và tiếp xúc với lưu chất ở lòng ống. Cùm bên ngoài tạo lực kẹp. Khi khách nói “cần bộ clamp”, nên xác nhận họ cần riêng vòng kẹp, riêng gioăng hay cả hai ferrule, cùm và gioăng. Một bộ dùng ở công đoạn chiết rót còn phải phù hợp với hóa chất, nhiệt độ và thời gian của chu kỳ rửa tại chỗ (CIP).

Ví dụ, bảng Rubber Fab có hai gioăng cùng OD 64 mm nhưng có ID khác nhau: BPE 2″ là 47,8 mm, còn DIN 32676 DN50 là 50,2 mm. Cả hai có thể trông vừa cùng một vành; lòng gioăng vẫn phải khớp với đầu ống. Khi chọn silicone, EPDM hoặc PTFE, đối chiếu vật liệu theo mã và hồ sơ của lô được chào. Xem cách đo gioăng và phân biệt silicone, EPDM, PTFE tại GTEL · Bảng kích thước Rubber Fab.
Gửi gì để nhận đúng cùm và gioăng?
- Nếu thay theo mẫu đang chạy
- Gửi ảnh toàn cụm và ảnh mã trên thân. Khi thiết bị đã được cô lập, xả áp và cho phép tháo theo quy trình nhà máy, chụp hai mặt ferrule và mặt cạnh gioăng. Ghi OD ống, OD vành, ID và OD gioăng bằng mm.
- Nếu chọn cho tuyến mới
- Ghi hệ kết nối, lưu chất, áp suất và nhiệt độ thiết kế, áp suất và nhiệt độ khi rửa hoặc hấp, tần suất tháo, vật liệu được duyệt và số lượng. Với cùm có khe, gửi thêm mã tấm tiết lưu hoặc gioăng giữ dải thử và số cổng cần dùng.
Mẫu hỏi mua
“Tuyến …, kết nối …, OD vành … mm. Tôi cần [cùm / gioăng / cả bộ], dùng với … ở … °C và … bar. Chu kỳ rửa … . Kèm ảnh mã và bản vẽ đầu nối. Nhờ đối chiếu cỡ, vật liệu gioăng và giới hạn làm việc của cả bộ.”
Van Kitz, Gioăng Kim Loại, Dây Tết Chèn, Gioăng Không Amiang Chuyên cung cấp van kitz công nghiệp và vật liệu làm kín