Gioăng clamp silicone, PTFE hay EPDM? Cách chọn vật liệu và đo đúng cỡ

Chọn gioăng clamp theo số đo thực tế

Bắt đầu từ vòng gioăng trong tay. Đối chiếu hai biên dạng, tìm đúng dòng kích thước rồi chọn silicone, PTFE hoặc EPDM theo lưu chất và chu kỳ rửa.

Một chiếc ron có thể vừa vòng kẹp nhưng vẫn lấn vào lòng ống. Cũng có loại làm kín tốt khi chạy nước lạnh nhưng mau hỏng sau mỗi kỳ rửa nóng. Khi thay gioăng clamp vi sinh, hãy chốt hai việc riêng: biên dạng vừa đầu nối và vật liệu chịu được cả sản phẩm lẫn chu kỳ vệ sinh.

Hai biên dạng gioăng clamp: nhìn cạnh trước khi đo

Đọc bản vẽ từ trái sang phải. Đối chiếu mặt cắt để nhận dạng gân, rồi nhìn mặt vòng để đọc các đường kính. Chọn cách đo theo hình dạng thực tế. Silicone, PTFE và EPDM là tên vật liệu; tên vật liệu riêng lẻ chưa đủ để xác định biên dạng.

Bản vẽ gioăng clamp: bên trái có kích thước ID, OD và Bead; bên phải chỉ ghi ID và OD.
Trái: gioăng có gân định vị. Phải: gioăng mini trong bảng Rubber Fab. Mỗi bên gồm mặt cắt và hình nhìn thẳng. Mở ảnh gốc để phóng to các đường kích thước.

Hình trái — có gân. ID là đường kính lỗ trong, OD là đường kính ngoài. Bead là đường kính vòng qua tâm gân tại hai phía đối diện. Khi đối chiếu với rãnh đầu nối, ghi cả ba số đo.

Hình phải — dạng mini. Bản vẽ ghi ID và OD, mặt cắt có vai bo và phần vát. Bảy dòng mini OD 22 mm trong bảng đánh dấu * ở cột Bead vì không có gân định vị ferrule riêng. Khi hỏi hàng, ghi “Bead không áp dụng” cho đúng nhóm này. Tra kích thước từ OD 22 đến 319 mm.

Đối chiếu số đo với bảng của hãng và bản vẽ của mã đặt hàng. Bản vẽ kích thước của Rubber Fab, trang 106–107 · Dòng Mini Tri-Clamp và mã theo cỡ của Rubber Fab.

Cùng ID 10,2 mm, đặt loại nào? Trong cùng bảng hãng, một dòng ghi OD 22 mm và Bead *; dòng khác ghi OD 34 mm và Bead 27,5 mm. Biết thêm OD và nhìn mặt cắt sẽ phân biệt được hai dòng này. Khi xác nhận mua, vẫn cần khớp bản vẽ đầu nối và mã hàng.

Gioăng clamp, còn gọi là ron clamp hay gioăng Tri-Clamp, nằm giữa hai đầu nối ống vệ sinh (ferrule). Cùm kẹp kéo hai đầu nối lại và nén vòng gioăng. Với kiểu có gân, gân định vị nằm trong rãnh trên mặt đầu nối. Sau khi lắp đúng, mép trong của ron cần khớp với lòng ống để hạn chế chỗ giữ cặn. Dixon minh họa mặt cắt mối nối.

Bảng kích thước gioăng clamp Rubber Fab

Hai trang catalogue dưới đây giữ nguyên số đo, cột hệ ống và mã cùm. Chạm vào ảnh để xem bản gốc ở kích thước đầy đủ.

Trang 106 · OD 22 đến 50,5 mmPhóng to ảnh ↗
Bảng kích thước gioăng clamp Rubber Fab, trang 106, OD 22 đến 50,5 mm. ID, OD và Bead tính bằng inch và mm, đối chiếu DIN 32676, ISO 1127, BPE và SCH 5.
Trang 107 · OD 64 đến 319 mmPhóng to ảnh ↗
Bảng kích thước gioăng clamp Rubber Fab, trang 107, OD 64 đến 319 mm. ID, OD và Bead tính bằng inch và mm, đối chiếu DIN 32676, ISO 1127, BPE và SCH 5.
Lọc 58 quy cách theo OD, ID và hệ ống

Đo đường kính ngoài của gioăng (OD), tìm đường kính lỗ trong (ID), rồi đọc cỡ danh nghĩa ở cột hệ ống tương ứng. Chọn số ID ở cột mm để điền quy cách vào mẫu hỏi giá.

Cuộn trong bảng để xem các cỡ. Trên điện thoại, vuốt ngang để xem đủ bốn hệ ống.

Rubber Fab · 58 quy cách theo 18 đường kính ngoài, từ 22 đến 319 mm
ID · Lỗ trongOD · Vành ngoàiBead · Vòng gânDIN 32676ISO 1127BPESCH 5
inchmminchmminchmm
OD 22 mmCùm tham chiếu 13MHHM-304-050/075
0,174,20,8722**DN06—¼″—
0,246,20,8722**DN08———
0,328,20,8722**DN10B—⅜″—
0,4010,20,8722**DN12—½″—
0,4812,20,8722**DN14———
0,5614,20,8722**DN16———
0,6416,20,8722**DN18—¾″—
OD 34 mmCùm tham chiếu 13MHHM-304-34mm
0,4010,21,34341,0827,5DN10———
0,4110,51,34341,0827,5—DN08——
0,5614,21,34341,0827,5—DN10——
0,6416,21,34341,0827,5DN15———
0,7218,21,34341,0827,5—DN15——
0,8020,21,34341,0827,5DN20———
0,9022,91,34341,0827,5——1″ NEW—
OD 37,7 mmCùm tham chiếu 13MHHM-304-100/150
0,9022,91,4937,71,2531,75——1″ MAXI—
OD 50,5 mmCùm tham chiếu 13MHHM-304-100/150
0,4010,22,0050,51,7143,5DN10C———
0,5614,22,0050,51,7143,5—DN10B——
0,6416,22,0050,51,7143,5DN15B———
0,7218,42,0050,51,7143,5—DN15B——
0,7920,22,0050,51,7143,5DN20B———
0,9022,92,0050,51,7143,5——1″—
0,9423,92,0050,51,7143,5—DN20——
1,0326,22,0050,51,7143,5DN25———
1,1829,92,0050,51,7143,5—DN25——
1,2030,52,0050,51,7143,5———1″
1,2732,22,0050,51,7143,5DN32———
1,3935,32,0050,51,7143,5——1½″—
1,5038,22,0050,51,7143,5DN40———
1,5238,62,0050,51,7143,5—DN32——
OD 64 mmCùm tham chiếu 13MHHM-304-200
1,5238,62,52642,2256,5—DN32B——
1,7544,52,52642,2256,5—DN40——
1,7845,32,52642,2256,5———1½″
1,8847,82,52642,2256,5——2″—
1,9850,22,52642,2256,5DN50———
OD 77,5 mmCùm tham chiếu 13MHHM-304-250
2,2256,53,0577,52,7870,5—DN50——
2,2657,43,0577,52,7870,5———2″
2,3960,53,0577,52,7870,5——2½″—
OD 91 mmCùm tham chiếu 13MHHM-304-300
2,6066,23,58913,2983,5DN65———
2,72693,58913,2983,5———2½″
2,8572,33,58913,2983,5—DN65——
2,8873,13,58913,2983,5——3″—
OD 106 mmCùm tham chiếu 13MHHM-V-304-300
3,2081,24,171063,8297DN80———
3,3585,14,171063,8297—DN80—3″
OD 119 mmCùm tham chiếu 13MHHM-304-400
3,8597,74,671194,33110——4″—
3,94100,24,671194,33110DN100———
OD 130 mmCùm tham chiếu 13MHHM-V-304-400
4,35110,55,121304,80122DN115DN100—4″
OD 144,2 mmCùm tham chiếu 13MHHM-304-500
4,86123,55,68144,25,29134,3——5″—
OD 155 mmCùm tham chiếu 13MHHM-V-304-500
4,94125,46,101555,75146DN125———
5,30134,76,101555,75146—DN125——
5,35135,96,101555,75146———5″
OD 167 mmCùm tham chiếu 13MHHM-304-600
5,80147,26,571676,16156,5——6″—
OD 183 mmCùm tham chiếu 13MHHM-V-304-600
5,92150,47,201836,85174DN150———
6,43163,37,201836,85174—DN150—6″
OD 217,4 mmCùm tham chiếu 13MHHM-304-800
7,801988,56217,48,15207——8″—
OD 233,5 mmCùm tham chiếu 13MHHM-V-304-800
7,88200,29,19233,58,86225DN200———
8,43214,29,19233,58,86225—DN200—8″
OD 268 mmCùm tham chiếu 13MHHM-304-1000
9,74247,410,5526810,12257DN250—10″—
OD 319 mmCùm tham chiếu 13MHHM-304-1200
11,74298,212,5631912,17309DN300—12″—

* Nhóm mini OD 22 mm không có gân ferrule. — Catalogue để trống ô hệ ống đó. Số inch và mm được giữ theo độ làm tròn của bảng Rubber Fab, trang 106–107 (PDF).

Cùng ghi 1″, ID 22,9 mm vẫn có ba lựa chọn. BPE 1″ NEW có OD 34 mm, BPE 1″ MAXI có OD 37,7 mm, còn BPE 1″ trong nhóm kế tiếp có OD 50,5 mm. Đo thêm OD trước khi đặt.

Tra theo cỡ gọi tại Việt Nam ↓ So sánh ba vật liệu Lập yêu cầu báo giá

Bảng cỡ gioăng silicone tại Việt Nam

InoxTK ghi 22 quy cách theo cỡ gọi của nhà cung cấp. Chẳng hạn “ron 51” nằm trong nhóm 48–51–52 (OD 64 mm, ID 48 mm), còn “ron 16” có hai OD là 25 và 34 mm. Chọn cỡ ở cột đầu để điền vào mẫu hỏi hàng. Với PTFE hoặc EPDM, hãy đối chiếu bản vẽ riêng của mã cần mua.

22 quy cách silicone · InoxTK
Cỡ gọiOD gioăng (mm)ID gioăng (mm)
12,7259,5
162516,5
163416,5
19–21–2250,517,5
25–27–2850,523,5
32–3450,530
38–40–4250,535
48–51–526448
60–6377,560
70–769173,5
85–8910685,5
102–10411998
114130111
129145125
140155135
154167150
168183164
204217198
219233215
254268248
306319300
324350318

Đối chiếu bảng silicone gốc của InoxTK.

Chọn silicone, PTFE hay EPDM?

Ba vật liệu cho ba câu hỏi khác nhau khi chọn ron
Vật liệuKhi nào cân nhắc?Kiểm tra trước khi chốt
Silicone (VMQ)Cần ron mềm, đàn hồi cho tuyến nước vệ sinh hoặc chiết rót. Hồ sơ độ tinh khiết có thể là lý do chọn cấp silicone lưu hóa bằng platin.Lấy đúng mã vật liệu, xét hóa chất tẩy và điều kiện hấp hơi. Màu trong hay trắng sữa chỉ giúp mô tả mẫu.
PTFEƯu tiên đối chiếu khi môi chất có dung môi hoặc có nhiều bước tẩy hóa học. Xác định bề mặt nào tiếp xúc với sản phẩm.Phân biệt PTFE đặc, PTFE cải biến và loại vỏ PTFE có lõi đàn hồi. PTFE đặc ít đàn hồi và có thể biến dạng dần dưới tải nén.
EPDMThường được xem xét cho đường nước nóng, hơi và một số chu kỳ rửa kiềm. Hữu ích khi mối nối cần độ đàn hồi sau khi nguội.Ghi tên dung dịch, nồng độ và nhiệt độ. Nếu sản phẩm có dầu, dung môi hoặc nhiều chất béo, tra riêng đúng loại và nhiệt độ tiếp xúc.
Các vòng gioăng clamp với nhiều cỡ và biên dạng, xếp trên nền xanh.
Khi chọn gioăng silicone thay thế, đối chiếu mặt cắt và đường kính của vòng với đầu nối. Mã hàng và phiếu vật liệu giúp xác nhận đúng cấp silicone.
Ảnh gioăng silicone Flex-Pure trong phiếu sản phẩm Rubber Fab

Mở phiếu silicone Flex-Pure của Rubber Fab (PDF, trang 1).

“Gioăng clamp silicon” là cách gọi thường gặp khi hỏi hàng. Trên phiếu kỹ thuật, hãy tìm chữ silicone hoặc VMQ. Nếu hồ sơ yêu cầu “platinum-cured”, ghi nguyên yêu cầu này để bên chào hàng trả đúng cấp. Silicone lưu hóa bằng platin của Rubber Fab · Bảng môi chất và vật liệu của Alfa Laval · Các dòng gioăng clamp của Rubber Fab.

Mặt vòng của gioăng clamp PTFE

Ảnh cận cảnh giúp đối chiếu hình dáng mặt vòng với gioăng đang thay. Để xác nhận cỡ, đo ID và OD. Với mẫu có gân, ghi thêm đường kính Bead.

Cận cảnh gioăng clamp PTFE, thấy lỗ trong và đường gờ đồng tâm trên mặt vòng.
Nhìn gần mặt vòng để nhận biết đường gờ chạy quanh lỗ trong.

Xem cách đo ID, OD và Bead

Cách đo gioăng clamp và đọc bảng ID, OD, Bead

Đặt gioăng sạch trên mặt phẳng, ở trạng thái tự do. Dùng thước cặp, chạm nhẹ để tránh ép vòng mềm. Chụp một ảnh nhìn thẳng, một ảnh chụp cạnh và nếu có thể, chụp mặt đầu nối cùng ký hiệu dập trên cùm. Ghi rõ đơn vị mm và bộ phận đang đo.

  • ID là đường kính lỗ trong của gioăng. Đo qua tâm và đối chiếu với lòng đầu nối. Lỗ quá nhỏ có thể làm ron nhô vào dòng chảy.
  • OD là đường kính ngoài của chính gioăng. Ghi đường kính mặt đầu nối và đường kính ngoài ống ở hai ô riêng. Cỡ ống danh nghĩa ½″ cũng là một thông tin riêng.
  • Với biên dạng có gân, Bead trên bản vẽ chỉ đường kính qua tâm gân vòng. Khi đo, lấy hai điểm đối diện trên đường giữa của gân. Ghi thêm chiều dày và hình dạng hai mặt. Mẫu đã phồng, dẹt hoặc bị kéo giãn chỉ nên dùng để nhận dạng sơ bộ.
Các vòng gioăng clamp PTFE màu trắng xếp chồng thành ba dãy trên mặt bàn nâu.
Gioăng clamp PTFE xếp thành ba dãy. Khi đo, tách một vòng và đặt tự do trên mặt phẳng.

Đối chiếu số vừa đo với bảng kích thước ↑

Cùng ghi ½″, phải đặt theo bản vẽ nào? Hàng BPE ½″ trong bảng trên ghi ID 10,2 và OD 22 mm. Phiếu EPDM Type I của Rubber Fab ghi mã 42MPE-050 có ID 9,6 và OD 21,8 mm. Khi thay mã này, dùng phiếu của mã và bản vẽ mối nối. Với đầu nối chưa rõ mã, gửi số đo và yêu cầu xác nhận bản vẽ lắp trước khi đặt. Phiếu kích thước EPDM theo mã của Rubber Fab.

Chọn theo sản phẩm chạy trong ống và dung dịch rửa

CIP là vệ sinh tại chỗ, khi dung dịch rửa đi qua thiết bị đang lắp. SIP là tiệt trùng tại chỗ, thường bằng hơi. Hãy ghi từng giai đoạn riêng. Ví dụ, “đường nước lạnh” mới mô tả lúc sản xuất. Khi kết thúc ca, chính bước rửa kiềm nóng hoặc chu kỳ hơi có thể quyết định cấp gioăng cần mua.

Đường nước hoặc chiết rót có yêu cầu độ tinh khiết

Nếu đang thay một ron mềm trong cụm chiết rót, hãy đọc mã trên túi hoặc hồ sơ lắp ban đầu. Với silicone, hỏi cấp vật liệu, cách lưu hóa và hồ sơ chất có thể thôi ra nếu quy trình của nhà máy yêu cầu. Nhà máy có thể duyệt một mã cụ thể dựa trên hồ sơ này. Cùng tên silicone hoặc cùng màu vẫn cần đối chiếu lại khi đổi nhà cung cấp. Ví dụ hồ sơ Flex-Pure silicone của Rubber Fab.

Đường sữa hoặc đồ uống có rửa nóng

Ghi cả thành phần sản phẩm, nhất là dầu hoặc chất béo, rồi liệt kê dung dịch dùng ở từng bước rửa. EPDM là ứng viên để kiểm tra cho nước nóng và một số dung dịch kiềm. Nếu cùng bộ đường ống còn chạy dầu ở nhiệt độ cao, hãy đánh giá riêng giai đoạn ấy. Phiếu hỏi hàng nên có nhiệt độ cao nhất, thời gian giữ và số chu kỳ mỗi ngày. Bảng tương thích theo sản phẩm và điều kiện của Alfa Laval.

Các mẫu gioăng trên nền trắng, gồm vòng làm kín và gioăng clamp có lưới lọc.
Khi hỏi mua gioăng EPDM, ghi rõ cần vòng làm kín thông thường hay mẫu có lưới lọc. Gửi kèm cỡ vòng và mã vật liệu để đối chiếu.
Ảnh gioăng EPDM trong phiếu sản phẩm Rubber Fab

Mở phiếu EPDM của Rubber Fab (PDF, trang 1).

Đường có dung môi hoặc đổi hóa chất giữa các mẻ

PTFE có thể là điểm xuất phát khi cần đối chiếu nhiều hóa chất. Sau khi kiểm tra môi chất, bước kế tiếp là xác nhận cùm kẹp, đầu nối, kiểu gioăng và áp suất cho phép ở nhiệt độ vận hành. Ví dụ, với kết nối từ 1″ trở lên dùng gioăng PTFE, Dixon loại trừ việc áp dụng mức áp suất công bố cho cùm kẹp, do nguy cơ chảy nguội. Khi đổi từ EPDM sang PTFE, yêu cầu nhà cung cấp xác nhận cả tổ hợp. Lưu ý áp suất của Dixon.

Kiểm tra khi lắp và khi thấy rò

Chỉ tháo cùm sau khi người phụ trách đã cô lập tuyến, xả áp và xác nhận nhiệt độ an toàn. Kiểm tra hai mặt tựa, rãnh, gioăng và tình trạng cùm. Đưa hai đầu nối về đồng tâm, đặt ron đúng chiều theo biên dạng và khép cùm theo hướng dẫn của đúng bộ kẹp. Đối chiếu lực siết hoặc cơ cấu khóa với nhà sản xuất thiết bị.

Các gioăng PTFE đặt rời trên bàn, chụp nghiêng để thấy mép ngoài và mặt trên.
Nhìn nghiêng gioăng PTFE để kiểm tra mép ngoài và phần gờ trước khi lắp.

Nếu sau thay ron thấy gioăng lấn vào lòng ống, hãy kiểm tra ID, độ đồng tâm và độ nén. Nếu rò lặp lại ngay sau CIP, ghi lại hóa chất và nhiệt độ của chu kỳ vừa chạy, kiểm tra ron có phồng, nứt hay biến dạng tại một phía. Giữ mẫu và số lô để phân biệt sai quy cách với hư hỏng trong sử dụng. Khi tuyến còn áp, thực hiện quy trình dừng an toàn của cơ sở trước khi can thiệp. Ảnh minh họa nén đúng, nén thiếu và nén quá mức của Dixon.

Thông tin cần gửi để báo giá đúng gioăng

Để hai báo giá có thể so sánh, yêu cầu mỗi nhà cung cấp trả lời trên cùng bản mô tả. Chỗ nào còn thiếu, ghi “cần đối chiếu” và gửi ảnh. Mẫu dưới đây có thể chép vào yêu cầu mua hàng.

Gioăng clamp vi sinh cho tuyến […]
Hãng, mã cũ hoặc hệ đầu nối […] · Cỡ ống danh nghĩa […]
Gioăng: ID […] mm × OD […] mm · Dày […] mm · Biên dạng […] · Bead […] mm nếu có gân, hoặc ghi “không áp dụng” nếu đúng nhóm mini trên
Mặt ferrule […] mm · Vật liệu/cấp đề nghị […] · Số lượng […]
Sản phẩm trong ống […] · Áp suất hoặc độ chân không […] · Nhiệt độ […]
CIP/SIP: hóa chất, nồng độ, nhiệt độ, thời gian và tần suất […]
Hồ sơ cần: bản vẽ, phiếu vật liệu, số lô, tuyên bố phù hợp […]

Ví dụ cách ghi. “Cần 12 ron thay cho tuyến nước rửa. Nhãn cũ ghi 42MPE-050 EPDM, cỡ ½″. Đính kèm ảnh đầu nối và bảng điều kiện CIP. Xin xác nhận bản vẽ ID/OD, giới hạn dùng cho cụm hiện có và chứng từ theo lô trước khi báo giá.” Đây là ví dụ lập yêu cầu, số lượng do người đặt quyết định.

Toàn cảnh các gioăng clamp PTFE đặt trên nền tối, nhìn rõ khoảng mở trong từng vòng.
Ảnh nhìn từ trên cho thấy lỗ trong của các vòng PTFE. Khi hỏi hàng, chụp riêng một vòng cạnh thước và gửi thêm ảnh chụp cạnh.

Với thực phẩm hoặc dược phẩm, chuyển yêu cầu của bộ phận chất lượng vào đơn hỏi hàng. Đề nghị ghi rõ hãng, mã sản phẩm, mã vật liệu, lô và phạm vi của tuyên bố phù hợp. Nếu cần hồ sơ tiếp xúc thực phẩm, USP Class VI hoặc tài liệu về chất chiết, yêu cầu đúng tài liệu liên quan. Báo giá và chứng từ giao nhận phải truy được về cùng vật tư. Tiêu chí chọn vật liệu và truy lô của Rubber Fab.

Gửi quy cách gioăng cho GTEL để yêu cầu báo giá. Nếu cần tìm hiểu sâu hơn về cấp vật liệu, xem cách đọc hồ sơ cao su silicone và cách đối chiếu PTFE với hóa chất.

Câu hỏi khi thay gioăng clamp

Đo được OD 50,5 mm thì đặt cỡ 1″ hay 1½″?

Đo thêm ID. Trong phiếu EPDM Type I, mã 40MPE-100 (1″) có ID 22,3 mm, còn 40MPE-150 (1½″) có ID 35 mm. Cả hai cùng OD 50,5 mm. Gửi cả hai số đo, hệ đầu nối và ảnh mặt cắt để xác nhận mã. Bảng mã EPDM Type I.

Gioăng trắng có phải PTFE dùng cho thực phẩm?

Màu sắc chưa xác định được vật liệu hoặc phạm vi tiếp xúc thực phẩm. Kiểm tra nhãn bao gói và mã hàng trước, sau đó đối chiếu tuyên bố phù hợp của nhà sản xuất với điều kiện sử dụng thực tế.

Có thể cắt tấm silicone hoặc PTFE để thay ron clamp có gân?

Một vòng cắt từ tấm có thể đúng ID và OD nhưng thiếu biên dạng khớp rãnh. Hãy đối chiếu cả mặt cắt với bản vẽ của đầu nối, đặc biệt ở đường tiếp xúc sản phẩm cần kiểm soát khe hở. Với kiểu yêu cầu gân, đặt đúng gioăng có gân.

↑ Về mục lục Tra lại kích thước Yêu cầu báo giá GTEL →

Mời bạn đánh giá

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

036 900 5152
Chat Zalo Chat Messenger