Bảng quy đổi DN, inch và phi ống

DN là cỡ danh nghĩa của ống và van, không phải đường kính đo được. Ví dụ DN50 tương ứng 2 inch; ống thép theo ISO và ASME có đường kính ngoài 60,3 mm, ngoài thị trường thường gọi là phi 60. Bảng dưới đây giúp anh chị đổi nhanh giữa DN, inch và phi ống theo ba hệ tiêu chuẩn hay gặp: ISO (châu Âu), ASME (Mỹ) và JIS (Nhật).

Cập nhật: 16/10/2026 · Biên soạn: CÔNG TY TNHH VAN GTEL

Bảng quy đổi DN – inch – đường kính ngoài ống

DNInchĐường kính ngoài theo ISO 4200 / EN 10220 (mm)Đường kính ngoài theo ASME B36.10M (mm)JIS G3452: cỡ A – đường kính ngoài (mm)Thị trường hay gọi
DN151/2″21,321,315A – 21,7phi 21
DN203/4″26,926,720A – 27,2phi 27
DN251″33,733,425A – 34,0phi 34
DN321-1/4″42,442,232A – 42,7phi 42
DN401-1/2″48,348,340A – 48,6phi 49
DN502″60,360,350A – 60,5phi 60
DN652-1/2″76,173,065A – 76,3phi 76
DN803″88,988,980A – 89,1phi 90
DN1004″114,3114,3100A – 114,3phi 114
DN1255″139,7141,3125A – 139,8phi 140–141
DN1506″168,3168,3150A – 165,2phi 168
DN2008″219,1219,1200A – 216,3phi 219
DN25010″273,0273,0250A – 267,4phi 273
DN30012″323,9323,8300A – 318,5phi 323–325

Nguồn số liệu: ISO 4200 / EN 10220 (dãy 1), ASME B36.10M, JIS G3452. “Phi” là cách gọi làm tròn theo đường kính ngoài, có thể lệch 1–2 mm tùy nhà sản xuất ống.

DN, inch và phi khác nhau thế nào?

  • DN (Diameter Nominal): cỡ danh nghĩa theo hệ mét, ghi trên van, mặt bích và catalog châu Âu. Hệ JIS của Nhật ghi bằng chữ A: 50A tương ứng DN50.
  • Inch (NPS): cỡ danh nghĩa theo hệ Mỹ, ví dụ 2″. Cỡ inch cũng không phải đường kính thật: ống 2 inch có đường kính ngoài 60,3 mm chứ không phải 50,8 mm.
  • Phi (Ø): cách gọi theo đường kính ngoài thực tế đã làm tròn, ví dụ phi 60, phi 114.

Vì sao cùng DN mà ống JIS, ASME, ISO lệch nhau vài mm?

Mỗi hệ tiêu chuẩn có bảng đường kính ngoài riêng. Từ DN15 đến DN50, ba hệ chênh nhau dưới 1 mm. Khác biệt rõ ở DN65 (ASME 73,0 mm, ISO 76,1 mm), ở DN125 (ASME 141,3 mm) và ở ống JIS từ 150A trở lên (150A ngoài 165,2 mm, trong khi ISO và ASME là 168,3 mm). Khi thay van, khớp nối hay gioăng trên đường ống cũ, nên biết đường ống đang theo hệ nào để đặt đúng hàng.

Với van lắp ren, cần cùng hệ ren: ren ống côn của Nhật (JIS B0203) tương đương ren ISO 7 (BSPT) góc 55°, còn ren NPT của Mỹ là ren góc 60°, không lắp lẫn được. Với van lắp mặt bích, cần cùng tiêu chuẩn mặt bích (JIS 10K, PN16, ASME Class 150…), vì cùng DN nhưng khác tiêu chuẩn thì vòng bulông và số lỗ có thể khác nhau.

Cách đo ống để chọn đúng cỡ van

  1. Quấn thước dây quanh ống để đo chu vi, chia cho 3,14 để ra đường kính ngoài.
  2. Đối chiếu đường kính ngoài với bảng trên để ra DN và inch.
  3. Xem kiểu nối của van cũ: ren, mặt bích hay hàn. Với mặt bích, đọc chữ đúc trên mặt bích (JIS 10K, PN16, 150…).
  4. Chụp ảnh van cũ, tem hoặc chữ đúc trên thân van gửi GTEL để kiểm tra lại trước khi đặt hàng.

Câu hỏi thường gặp

DN50 là phi bao nhiêu?

DN50 tương ứng 2 inch. Ống thép theo ISO và ASME có đường kính ngoài 60,3 mm (phi 60); ống JIS 50A là 60,5 mm.

Phi 27 là DN bao nhiêu?

Phi 27 là DN20, tức 3/4 inch (ống ISO 26,9 mm, ống JIS 20A 27,2 mm).

Phi 90 là DN mấy?

Phi 90 là DN80, tức 3 inch: đường kính ngoài 88,9 mm theo ISO/ASME và 89,1 mm theo JIS.

Phi 114 là DN mấy?

Phi 114 là DN100, tức 4 inch, đường kính ngoài 114,3 mm ở cả ba hệ ISO, ASME và JIS.

Van DN50 có lắp được cho ống phi 60 không?

Được, nếu cùng chuẩn kiểu nối: van ren phải cùng hệ ren với ống, van mặt bích phải cùng tiêu chuẩn mặt bích. Không chắc thì gửi ảnh để GTEL kiểm tra trước khi đặt.

Xem thêm: Bảng đổi đơn vị áp suất bar, MPa, kg/cm², psi · Tất cả bảng tra kỹ thuật

Cần van, gioăng đúng cỡ? Gửi yêu cầu cho GTEL

Gửi cỡ DN, kiểu nối, môi chất, áp suất hoặc ảnh tem van cũ — GTEL tra mã và báo giá van KITZ, Yoshitake, gioăng, dây tết chèn và nhựa kỹ thuật.

CÔNG TY TNHH VAN GTEL
Địa chỉ: 77-79 Hồ Hảo Hớn, Phường Cô Giang, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh
Mr. Tùng – Mobile/Zalo: 036.900.5152
Email: vankitzcongnghiep@gmail.com

Gửi yêu cầu báo giá »  |  Nhắn Zalo 036.900.5152

036 900 5152
Chat Zalo Chat Messenger