b / Gioăng Cao Su, Rubber Gasket / Cao su chịu dầu NBR

Cao su chịu dầu NBR

Cao su chịu dầu NBR có khả năng phục hồi nên là vật liệu hữu ích cho phòng thí nghiệm dùng một lần để làm sạch. Như găng tay kiểm tra hoặc cắt làm gioăng tấm làm kín mặt bích cho van kitz sử dụng cho dầu diesel. Cao su tấm nitril NBR chịu dầu nhiều hơn cao su thiên nhiên với các loại dầu và axit, và có sức mạnh vượt trội, nhưng có tính linh hoạt kém hơn.

Cao su chịu dầu NBR
Cao su chịu dầu NBR.

Các loại gioăng cao su chịu dầu NBR.

Ngày nay phụ thuộc vào nhu cầu kinh tế và yêu cầu kĩ thuật sử dụng vật liệu. Nên cao su chịu dầu Nbr là lựa chọn phù hợp với tình hình các ngành công nghiệp. Bên cạnh các ngành khác cũng có liên quan dùng vật liệu làm kín khác nhau. Dẫn đến cạnh tranh giữa các hãng nổi tiếng sản xuất ra như Nichias – Tombo, James Walker, Valqua, Teadit. Cho ra nhiều loại sản phẩm khác nhau như:

Thông số kỹ thuật của cao su chịu dầu NBR.

  1. Product’s name: Black NBR rubber 60 +/-5 shore A
  1. Dimension: Thickness (1mm. 2mm, 3mm, 4mm, 5mm, 10mm, 15mm, 20mm)
  1. Mechanical properties:
Property Unit Value Test Method
 

 

Dimension

Width mm 1200+/-7.0  
Density g/cm3 1.4+/-0.5  
Thickness mm 1,2,3,4,5mm  
  Tensile strength Mpa ( kgf/cm2) >=7(70)  

DIN 53504

Elongation % >=400
Hardness Shore A 60+/-5 DIN 53505
Tear strength Kgf/cm >=30 DIN ISO 34-1A
 

 

Ageing in Condiitons

(700C, 7 days)

 

Tensile strength

 

%

 

+/-30

 

 

DIN 53504

 

Elongation

 

%

 

+/-30

 

Hardness

 

Shore A

 

<=75

 

DIN 53505

 

 

Swelling in conditions

( 250C, 72h, Oil DO)

 

 

 

Volume

 

 

 

%

 

 

 

<= 10

 

 

 

DIN 53521

 

 

Swelling in conditions

( 250C, 72h, Fuel)

 

 

 

Volume

 

 

 

%

 

 

 

<= 30

 

 

 

DIN 53521

 

 

 

 

Working conditon

 

Service temperature range

 

 

0C

 

 

-100C~900C

 
 

 

Pressure

 

 

Bar ( kgf/cm2)

 

 

12

 

Tấm cao su chịu dầu NBR kết hợp với SBR.

Về tính năng cơ học kém hơn so với cao su chịu dầu NBR. Có độ hoạt động ổn định tốt trong các môi trường axít hữu vô cơ yếu cũng như bazơ, nước nóng. Nhưng độ ổn dịnh lại kém hơn khi dùng các môi chất như các hợp chất béo, hợp chất thơm, trong dầu khoáng, mỡ hay xăng. Đối với chịu ảnh hưởng của thời tiết, nó chịu tốt hơn so với cao su thiên nhiên. Nhưng kém hơn cao su CRcao su EPDM. Khoảng nhiệt độ hoạt động dùng từ- 40 °C tới +70 °C.

Gioăng cao su chịu xăng dầu Nbr có chất độn và lớp bố.

Nếu không có thành phần chất độn thêm vào lưu hóa thì cường lực kéo đứt rất thấp. Và không đạt yêu cầu khi sử dụng nên phải có chất độn bổ sung để đưa vào. Như than đen, vải bố để cho có khả năng chống mài mòn cao như vỏ lốp ô tô, lót nền chịu rung áp lực cao của các máy công nghiệp nặng.

Các loại cao su chịu dầu NBR
Các loại cao su chịu dầu NBR.

Thuộc tính của gioăng cao su NBR chịu dầu.

Có tính chất vật lý và hóa học khác nhau tùy thuộc vào thành phần polymer của nitrile. Nên ảnh hưởng trong việc chịu được dầu, nhiên liệu và các hóa chất khác. Nói chung là kháng tốt với dầu khoáng, dầu thực vật, benzene, xăng, axit pha loãng thông thường và chất kiềm.

Cao su chịu dầu NBR giống như cao su tự nhiên, có thể bị tấn công bởi ozone, xeton, este và các aldehyde. Khả năng chịu nhiệt độ trong khoảng từ -40 đến 90 ° C. Có tính chất kéo dài tốt, độ bền nén cao, khả năng phục hồi đầy đủ. Chỉ số lực kéo dãn của cao su bán trên thị trường có các loại: 3mpa, 5mpa, 8mpa…

Ứng dụng cho cao su chịu dầu NBR

Cao su chịu xăng dầu NBR là một lựa chọn phù hợp cho các ứng dụng. Đòi hỏi khả năng chống mài mòn và độ bám dính kim loại. Các công dụng của cao su nitrile bao gồm. Các loại găng tay dùng một lần, dây đai truyền ô tô, Oring, miếng đệm, ống dầu, oil seals. Ngoài ra còn có thắt lưng, da tổng hợp, con lăn máy in. Nó được sử dụng trong ngành công nghiệp ô tô và hàng không. Dùng cho nhiên liệu xử lý ống dầu, seal làm kín với cao su bình thường không thể được sử dụng.